máy photocopy , cho thuê máy photocopy , bán máy photocopy , sửa máy photocopy , du lịch hàn quốc , áo đôi

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN

Đăng lúc: Thứ tư - 16/09/2015 16:26 - Người đăng bài viết: admin
KẾ TOÁN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
 
Nguyễn Mạnh Hiền
     Phương pháp kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong chế độ kế toán doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC đã khá tiệm cận với thông lệ kế toán quốc tế hiện hành. Bài viết này sẽ làm rõ hơn cách hạch toán khoản đầu tư này thông qua các ví dụ minh hoạ cụ thể.
1.     Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
     Khoản tiền gửi có kỳ hạn được hạch toán là khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và tiền lãi nhận được từ khoản đầu tư này được ghi nhận vào doanh thu tài chính trong kỳ. Trường hợp nhận lãi định kỳ thì căn cứ vào các chứng từ tính lãi và thông báo lãi được hưởng của ngân hàng để kế toán ghi nhận doanh thu tiền lãi được hưởng. Trong trường hợp khoản tiền gửi có kỳ hạn được trả lãi sau thì khi lập báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng tiền gửi để ghi nhận doanh phải thu đối với doanh thu lãi dồn tích trong kỳ kế toán.
     Ví dụ 1: Ngày 1/09/2015, công ty A chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán 2.000.000.000 đ sang tiền gửi có kỳ hạn theo một hợp đồng có thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,5%/tháng trả lãi sau. Kế toán ghi:
Nợ TK 1281                            2.000.000.000
                   Có TK 112                     2.000.000.000
Ngày 31/12/2015, khi lập báo cáo tài chính năm 2015, kế toán công ty A phản ánh tiền lãi dồn tích của 4 tháng đối với khoản tiền gửi kỳ hạn này như sau:
Nợ TK 1388                            40.000.000
                   Có TK 515                     40.000.000
     Khi lập Báo cáo tài chính năm 2015, khoản tiền gửi có kỳ hạn trên được trình bày ở mục Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ở phần Tài sản ngắn hạn (Mã số 123). Khi phân tích báo cáo tài chính thì các nhà phân tích có thể xem khoản này là tương đương tiền vì chúng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền. Nếu khoản tiền gửi có kỳ hạn này có thời hạn 2 năm thì khi lập báo cáo tài chính 2015 nó được trình bày ở mục Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ở phần Tài sản dài hạn (Mã số 255) do thời hạn thu hồi của khoản tiền gửi này còn trên 12 tháng.
      Ngày 29/02/2016, khi công ty A nhận lãi và gốc của khoản tiền gửi kỳ hạn trên kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 112                    2.000.000.000
                   Có TK 1281                            2.000.000.000
                   Có TK 1388                                 40.000.000
                   Có TK 515                          20.000.000
2.     Kế toán cho vay
     Các khoản cho vay bằng tiền được hạch toán là khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và doanh thu tiền lãi được hưởng được hạch toán vào doanh thu tài chính. Đối với các khoản cho vay, cho mượn tạm thời bằng vật tư, hàng hoá thì kế toán không phản ánh vào khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn mà hạch toán vào khoản Phải thu khác.
     Ví dụ 2: Ngày 1/7/2015, Công ty B chuyển TGNH cho công ty X vay 10.000.000.000 đồng theo hợp đồng vay có thời hạn 5 năm, lãi suất 12%/năm, tiền lãi trả mỗi tháng 1 lần, gốc trả 1 lần khi đáo hạn. Kế toán ghi:
 
Nợ TK 1283                            10.000.000.000
                   Có TK 112                     10.000.000.000
     Ngày 31/7/2015, khi nhận lãi 1 tháng kế toán công ty B ghi:
Nợ TK 111, 112            100.000.000
                   Có TK 515                     100.000.000
     Ngày 31/12/2015, khi lập Báo cáo tài chính 2015 khoản cho vay này được trình bày ở mục Phải thu về cho vay dài hạn thuộc phần Tài sản dài hạn (Mã số 215).
     Ngày 31/12/2019, khoản cho vay này được trình bày ở mục Phải thu về cho vay ngán hạn thuộc phần Tài sản ngắn hạn (Mã số 133) do khoản cho vay này có thời hạn thu hồi chỉ còn 6 tháng.
     Giả sử ngày 1/1/2017, công ty B và công ty X thoả thuận chuyển đổi khoản cho vay thành 500.000 cổ phiếu thường của công ty X với mệnh giá 10.000 đ/cổ phiếu, giá thị trường 21.000 đ/cổ phiếu (công ty X có 100.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành). Khi đó kế toán công ty B ghi tăng khoản Chứng khoán kinh doanh theo giá trị hợp lý của số cổ phiếu nhận được, phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận được và khoản cho vay gốc hạch toán là doanh thu tài chính:
Nợ TK 121, 228            10.500.000.000
          Có TK 1283                                               10.000.000.000
          Có TK 515                                             500.000.000
     Trong trường hợp khoản vay có khả năng bị tổn thất không thu hồi được thì kế toán phải lập dự phòng phải thu khó đòi và không ghi nhận doanh thu tiền lãi phải thu của khoản cho vay đó.
3.     Kế toán trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn
     Các khoản đầu tư vào trái phiếu được hạch toán tuỳ thuộc theo mục đích nắm giữ của nhà đầu tư. Nếu khoản trái phiếu được mua vào với mục đích bán lại trong tương lai và hưởng lãi từ sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán thì khoản đầu tư đó được hạch toán là Chứng khoán kinh doanh. Khoản đầu tư vào trái phiếu được nắm giữ lâu dài đến ngày đáo hạn với mục đích hưởng lãi định kỳ thì được hạch toán vào khoản Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
     Ví dụ 3: Đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn với giá mua tại ngày phát hành bằng mệnh giá.
     Ngày 1/1/2015, công ty C trích TGNH mua 1.000 trái phiếu của công ty Y với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày phát hành với giá mua bằng mệnh giá 5.000.000 đ/trái phiếu, thời hạn 3 năm, lãi suất 10%/năm trả lãi 6 tháng 1 lần. Kế toán ghi:
Nợ TK 1282                            5.000.000.000
                   Có TK 112                     50.000.000.000
     Nếu công ty lập báo cáo tài chính quý thì hàng quý kế toán phản ánh tiền lãi dồn tích của quý. Trường hợp công ty chỉ lập báo cáo tài chính năm thì bút toán phản ánh tiền lãi dồn tích (nếu có) chỉ cần thực hiện vào cuối năm, ngày 30/06/2015, khi nhận lãi kế toán ghi:
Nợ TK 112                    250.000.000
                   Có TK 515                     250.000.000
     Ngày 31/12/2015, khi nhận lãi kế toán ghi:
Nợ TK 112                    250.000.000
                   Có TK 515                     250.000.000
     Trên Bảng cân đối kế toán năm 2015 thì khoản đầu tư này được trình bày ở mục Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thuộc phần Tài sản dài hạn (Mã số 255). Khi lập Bảng cân đối kế toán 2016 vì khoản đầu tư này có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng nên nó được trình bày ở mục Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ở phần Tài sản ngắn hạn (Mã số 123).
Kế toán phản ánh các bút toán nhận lãi trái phiếu trong các năm tiếp theo tương tự như ở trên.
     Ngày 31/12/2017 khi trái phiếu đáo hạn nhận lại mệnh giá, kế toán ghi:
Nợ TK 112                    5.000.000.000
                   Có TK 1282                            50.000.000.000
     Ví dụ 4: Đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn với giá gốc theo mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua.
     Ngày 1/4/2015, công ty D trích TGNH mua 100 trái phiếu của công ty Y với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày phát hành 3 tháng với giá mua bằng mệnh giá 10.000.000 đ/trái phiếu + lãi dồn tích 3 tháng 300.000 đ/trái phiếu, thời hạn 5 năm, lãi suất 12%/năm trả lãi 6 tháng 1 lần. Kế toán ghi:
Nợ TK 1282                            1.030.000.000
                   Có TK 112                     1.030.000.000
     Ngày 30/06/2015, khi nhận lãi 6 tháng đầu tiên thì khoản lãi dồn tích trước khi mua là 30.000.000 đ được ghi giảm giá gốc của khoản đầu tư, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112            60.000.000
                   Có TK 1283                            30.000.000
                   Có TK 515                     30.000.000
     Ngày 31/12/2015, khi nhận lãi kế toán ghi:
Nợ TK 112                    60.000.000
                   Có TK 515                     60.000.000
     Ví dụ 5: Đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn với giá mua có chiết khấu
     Trường hợp đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn có chiết khấu thì khoản chiết khấu này cần được phân bổ theo phương pháp lãi thực hoặc phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của trái phiếu.
     Ngày 1/1/2015, Công ty E trích TGNH mua 1.000 trái phiếu của công ty Z tại ngày phát hành có mệnh giá 10.000.000 đ/trái phiếu, thời hạn 3 năm, lãi suất 13%/năm, trả lãi 6 tháng 1 lần, giá mua 9.500.000 đ/trái phiếu, chi phí môi giới 261.671.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 1282                            9.761.671.000
                   Có TK 112                     9.761.671.000
     Giá gốc của số trái phiếu trên là 9.761.671.000 đồng và lãi thực của trái phiếu là 14%/năm. Việc phân bổ chiết khấu trái phiếu theo phương pháp đường thẳng và phương pháp lãi thực được thể hiện trong các bảng dưới đây.
     Trường hợp phân bổ chiết khấu theo phương pháp đường thẳng thì khoản chiết khấu được phân bổ đều cho các kỳ. Các bút toán như sau:
     Ngày 30/6/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ chiết khấu ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
Nợ TK 1282                              39.721.500
                   Có TK 515                     689.721.500
 
BẢNG PHÂN BỔ CHIẾT KHẤU TRÁI PHIẾU THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG THẲNG
Ngày tháng Tiền lãi nhận được Chiết khấu phân bổ Doanh thu tiền lãi Giá trị ghi sổ
01/01/2015       9.761.671.000
30/06/2015 650.000.000 39.721.500 689.721.500 9.801.392.500
31/12/2015 650.000.000 39.721.500 689.721.500 9.841.114.000
30/06/2016 650.000.000 39.721.500 689.721.500 9.880.835.500
31/12/2016 650.000.000 39.721.500 689.721.500 9.920.557.000
30/06/2017 650.000.000 39.721.500 689.721.500 9.960.278.500
31/12/2017 650.000.000 39.721.500 689.721.500 10.000.000.000

     Tiền lãi nhận được định kỳ = Mệnh giá x Lãi suất nửa năm (6%)
     Chiết khấu phân bổ = Tổng chiết khấu/Số kỳ tính lãi
     Doanh thu tiền lãi = Tiền lãi danh nghĩa nhận được + Chiết khấu phân bổ
     Giá trị ghi sổ = Giá trị ghi sổ kỳ trước + Chiết khấu phân bổ
 
     Ngày 31/12/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ chiết khấu ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
Nợ TK 1282                              39.721.500
                   Có TK 515                     689.721.500
     Các bút toán tương tự được thực hiện tại ngày 30/6 và 31/12 các năm tiếp theo. Đến ngày đáo hạn, giá trị ghi sổ của trái phiếu bằng mệnh giá trái phiếu và kế toán phản ánh thu hồi mệnh giá trái phiếu khi đáo hạn như sau:
Nợ TK 112                    10.000.000.000
                   Có TK 1282                            10.000.000.000
BẢNG PHÂN BỎ CHIẾT KHẤU TRÁI PHIẾU THEO PHƯƠNG PHÁP LÃI THỰC
Ngày tháng Tiền lãi nhận được Doanh thu tiền lãi Chiết khấu phân bổ Giá trị ghi sổ
01/01/2015       9.761.671.000
30/06/2015 650.000.000 683.316.970 33.316.970 9.794.987.970
31/12/2015 650.000.000 685.649.158 35.649.158 9.830.637.128
30/06/2016 650.000.000 688.144.599 38.144.599 9.868.781.727
31/12/2016 650.000.000 690.814.721 40.814.721 9.909.596.448
30/06/2017 650.000.000 693.671.751 43.671.751 9.953.268.199
31/12/2017 650.000.000 696.728.774 46.731.801 10.000.000.000
     Tiền lãi nhận được định kỳ = Mệnh giá x Lãi suất nửa năm (6%)
     Doanh thu tiền lãi = Giá trị ghi sổ đầu kỳ x Lãi suất thực tế nửa năm (7%)
     Chiết khấu phân bổ = Doanh thu tiền lãi – Tiền lãi danh nghĩa nhận được
     Giá trị ghi sổ = Giá trị ghi sổ kỳ trước + Chiết khấu phân bổ
     Ngày 30/6/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ chiết khấu ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
Nợ TK 1282                              33.316.970
                   Có TK 515                     683.316.970
     Ngày 31/12/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ chiết khấu ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
Nợ TK 1282                              35.649.158
                   Có TK 515                     685.649.158
     Các bút toán tương tự được thực hiện tại ngày 30/6 và 31/12 các năm tiếp theo. Đến ngày đáo hạn, giá trị ghi sổ của trái phiếu bằng mệnh giá trái phiếu và kế toán phản ánh thu hồi mệnh giá trái phiếu khi đáo hạn như sau:
Nợ TK 112                    10.000.000.000
                   Có TK 1282                            10.000.000.000
     Ví dụ 6: Đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn với giá mua có phụ trội
     Trường hợp đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn có phụ trội thì khoản phụ trội này cần được phân bổ theo phương pháp lãi thực hoặc phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của trái phiếu.
     Ngày 1/1/2015, Công ty F trích TGNH mua 1.000 trái phiếu của công ty Z tại ngày phát hành có mệnh giá 1.000.000 đ/trái phiếu, thời hạn 3 năm, lãi suất 13%/năm, trả lãi 6 tháng 1 lần, giá mua 10.500.000 đ/trái phiếu, chi phí môi giới 261.354.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 1282                            10.761.354.000
                   Có TK 112                     10.761.354.000
     Giá gốc của số trái phiếu trên là 10.761.354.000 đồng và lãi thực của trái phiếu là 10%/năm. Việc phân bổ chiết khấu trái phiếu theo phương pháp đường thẳng và phương pháp lãi thực được thể hiện trong các bảng dưới đây.
BẢNG PHÂN BỔ PHỤ TRỘI TRÁI PHIẾU THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG THẲNG
Ngày tháng Tiền lãi nhận được Phụ trội phân bổ Doanh thu tiền lãi Giá trị ghi sổ
01/01/2015       10.761.354.000
30/06/2015 650.000.000 126.892.333 523.107.667 10.634.461.667
31/12/2015 650.000.000 126.892.333 523.107.667 10.507.569.333
30/06/2016 650.000.000 126.892.333 523.107.667 10.380.677.000
31/12/2016 650.000.000 126.892.333 523.107.667 10.253.784.667
30/06/2017 650.000.000 126.892.333 523.107.667 10.126.892.333
31/12/2017 650.000.000 126.892.333 523.107.667 10.000.000.000
     Tiền lãi nhận được định kỳ = Mệnh giá x Lãi suất nửa năm (6%)
     Phụ trội phân bổ = Tổng phụ trội/Số kỳ tính lãi (6 kỳ)
     Doanh thu tiền lãi = Tiền lãi danh nghĩa nhận được – Phụ trội phân bổ
     Giá trị ghi sổ = Giá trị ghi sổ kỳ trước – Phụ trội phân bổ
     Ngày 30/6/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ phụ trội ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
                   Có TK 515                     523.107.667
Có TK 1282                            126.892.333
     Ngày 31/12/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ phụ trội ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
                   Có TK 515                     523.107.667
Có TK 1282                            126.892.333
     Các bút toán tương tự được thực hiện tại ngày 30/6 và 31/12 các năm tiếp theo. Đến ngày đáo hạn, giá trị ghi sổ của trái phiếu bằng mệnh giá trái phiếu và kế toán phản ánh thu hồi mệnh giá trái phiếu khi đáo hạn như sau:
Nợ TK 112                    10.000.000.000
                   Có TK 1282                            10.000.000.000
BẢNG PHÂN BỔ PHỤ TRỘI TRÁI PHIẾU THEO PHƯƠNG PHÁP LÃI THỰC
Ngày tháng Tiền lãi nhận được Doanh thu tiền lãi Phân bổ phụ trội Giá trị ghi sổ
01/01/2015       10.761.354.000
30/06/2015 650.000.000 538.067.700 111.932.300 10.649.421.700
31/12/2015 650.000.000 532.471.085 117.528.915 10.531.892.785
30/06/2016 650.000.000 526.594.639 123.405.361 10.408.487.424
31/12/2016 650.000.000 520.424.371 129.575.629 10.278.911.795
30/06/2017 650.000.000 513.945.590 136.054.410 10.142.857.385
31/12/2017 650.000.000 507.142.615 142.857.385 10.000.000.000
     Tiền lãi nhận được định kỳ = Mệnh giá x Lãi suất nửa năm (6%)
     Doanh thu tiền lãi = Giá trị ghi sổ đầu kỳ x Lãi suất thực tế nửa năm (7%)
     Phụ trội phân bổ = Tiền lãi danh nghĩa nhận được - Doanh thu tiền lãi
     Giá trị ghi sổ = Giá trị ghi sổ kỳ trước – Phụ trội phân bổ
     Ngày 30/6/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ phụ trội ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
             Có TK 515                     538.067.700
Có TK 1282                            111.932.300
     Ngày 31/12/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được và phân bổ phụ trội ghi:
Nợ TK 111, 112            650.000.000
Có TK 515                     532.471.085
Có TK 1282                            117.528.915
     Các bút toán tương tự được thực hiện tại ngày 30/6 và 31/12 các năm tiếp theo. Đến ngày đáo hạn, giá trị ghi sổ của trái phiếu bằng mệnh giá trái phiếu và kế toán phản ánh thu hồi mệnh giá trái phiếu khi đáo hạn như sau:
Nợ TK 112                    10.000.000.000
                   Có TK 1282                            10.000.000.000
     Ví dụ 7: Chuyển đổi trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn thành chứng khoán kinh doanh
     Giả sử ngày 1/1/2016, công ty F trong ví dụ 6 ở trên quyết định không nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn mà chờ cơ hội được giá để bán. Giá trị hợp lý tại ngày ngày là 10.400.000 đ/TP. Nếu công ty sử dụng phương pháp lãi thực thì công ty chuyển khoản đầu tư trên sang Chứng khoán kinh doanh, chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ được hạch toán vào doanh thu tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ). Trong trường hợp này khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ là 131.892.785 đ được ghi nhận là chi phí tài chính.
          Nợ TK 1212                            10.400.000.000
          Nợ TK 635                         131.892.785
                   Có TK 1282                            10.531.892.785
     Trường hợp bán khoản trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn không quá xa ngày đáo hạn thì kế toán không cần phân loại lại khoản đầu tư. Khi đó khoản lãi (lỗ) khi bán trái phiếu được ghi nhận là doanh thu (chi phí tài chính).
4.     Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Ví dụ 8:
     Ngày 1/1/2015, công ty G xuất quỹ tiền mặt mua 20.000 cổ phiếu ưu đãi của công ty M với giá mua bằng mệnh giá 1.000.000 đ/cổ phiếu, lãi suất 10%/năm (thuộc loại cổ phiếu ưu đã có tích luỹ), công ty M cam kết mua lại theo mệnh giá sau 5 năm.
     Về bản chất thì số cổ phiếu ưu đãi công ty G mua là chứng khoán nợ và các bút toán hạch toán tương tự như đầu tư vào trái phiếu ở trên. Kế toán ghi:
Nợ TK 1284                            2.000.000.000
                   Có TK 111                     2.000.000.000
    Ngày 31/12/2015: Phản ánh tiền lãi nhận được hoặc phải thu ghi:
Nợ TK 111, 112, 138              200.000.000
                   Có TK 515                     200.000.000
    Ngày 31/12/2019, khi công ty G mua lại cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá ghi:
Nợ TK 111, 112            2.000.000.000
                   Có TK 1284                            2.000.000.000
 
     Trên đây là các hướng dẫn về cách kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trên cơ sở vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và tham khảo các quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế. Hy vọng bài viết sẽ giúp các kế toán ghi nhận, đo lường và trình bày đúng đắn các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Tác giả cũng rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đọc.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.     Bộ tài chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
2.     Nikolai L.A, Bazley J.D, and Jones J.P. (2010), Intermediate Accounting, 11th edn, South-Western, Cengage Learning.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc